Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa được xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 (số 107/2016/QH13) là văn bản pháp lý chính điều chỉnh loại thuế này. Thuế suất thuế nhập khẩu được chia thành ba loại: thuế suất ưu đãi (áp dụng cho hàng hóa từ các nước có quan hệ thương mại bình thường), thuế suất ưu đãi đặc biệt (áp dụng theo các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA, RCEP), và thuế suất thông thường (bằng 150% thuế suất ưu đãi). Thuế xuất khẩu chỉ áp dụng cho một số mặt hàng tài nguyên, khoáng sản. Công thức tính thuế nhập khẩu: Số thuế = Trị giá tính thuế x Thuế suất. Trị giá tính thuế thường là giá CIF (giá hàng + phí bảo hiểm + cước vận chuyển). Người nộp thuế phải kê khai và nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai. Đối với doanh nghiệp FDI và thương mại điện tử tại TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, thuế xuất nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm. Kế toán cần nắm vững biểu thuế, theo dõi các thay đổi về thuế suất ưu đãi theo hiệp định, và tính toán chính xác để tối ưu chi phí. Thuế nhập khẩu được hạch toán vào giá gốc hàng hóa nhập khẩu, không được khấu trừ như thuế GTGT. Doanh nghiệp có thể được miễn giảm thuế nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt theo quy định.