Thuế đất tại Việt Nam bao gồm hai loại chính: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế sử dụng đất nông nghiệp, được quy định bởi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 và Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993. Đối với doanh nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế thường gặp, áp dụng cho đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Thuế suất được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần dựa trên diện tích đất và giá đất do UBND cấp tỉnh quy định. Công thức: Số thuế = Diện tích đất tính thuế x Giá đất tính thuế x Thuế suất. Thuế suất đối với đất sản xuất kinh doanh là 0,03%. Ngoài thuế sử dụng đất, doanh nghiệp còn phải nộp tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê đất theo Nghị định 46/2014/NĐ-CP. Tiền thuê đất có thể trả hàng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê, với mức giá do UBND cấp tỉnh quyết định dựa trên bảng giá đất. Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng thường được hưởng ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất theo chính sách khuyến khích đầu tư. Đối với ngành xây dựng và bất động sản, thuế và tiền thuê đất là chi phí đầu vào quan trọng ảnh hưởng đến giá thành dự án. Kế toán hạch toán tiền thuê đất trả hàng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh (tài khoản 627, 641, 642), tiền thuê đất trả trước dài hạn vào tài khoản 242 (chi phí trả trước) và phân bổ dần. Thuế sử dụng đất được hạch toán vào tài khoản 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp). Doanh nghiệp cần theo dõi thời hạn thuê đất và các quy định ưu đãi để tối ưu chi phí sử dụng đất.