Công nợ phải trả là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán cho nhà cung cấp, người lao động, cơ quan thuế, ngân hàng hoặc các bên liên quan khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Công nợ phải trả thuộc phần nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán và được phân loại thành nợ ngắn hạn (đến hạn trong vòng 12 tháng) và nợ dài hạn (trên 12 tháng). Các tài khoản kế toán chính liên quan gồm: 331 (phải trả người bán), 333 (thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), 334 (phải trả người lao động), 335 (chi phí phải trả), 336 (phải trả nội bộ), 338 (phải trả, phải nộp khác), và 341 (vay và nợ thuê tài chính). Kế toán công nợ phải trả cần thực hiện: ghi nhận đầy đủ và kịp thời các khoản nợ phát sinh, theo dõi thời hạn thanh toán, lập kế hoạch thanh toán để tránh vi phạm hợp đồng hoặc bị phạt chậm trả, và đối chiếu công nợ định kỳ với nhà cung cấp. Việc quản lý công nợ phải trả có ý nghĩa quan trọng đối với dòng tiền doanh nghiệp. Thanh toán quá sớm làm giảm vốn lưu động, trong khi chậm trả ảnh hưởng đến uy tín và mối quan hệ với nhà cung cấp. Doanh nghiệp cần cân đối giữa việc tận dụng tín dụng thương mại từ nhà cung cấp và duy trì uy tín thanh toán. Cuối niên độ kế toán, các khoản nợ phải trả cần được phân loại lại theo thời hạn còn lại và trình bày đúng trên báo cáo tài chính. Kế toán cũng cần lưu ý các khoản nợ tiềm tàng chưa ghi nhận nhưng có thể phát sinh nghĩa vụ thanh toán trong tương lai, cần thuyết minh trên báo cáo tài chính theo quy định.