Công nợ phải thu là các khoản tiền mà doanh nghiệp có quyền đòi từ khách hàng, đối tác hoặc các bên liên quan do đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc cho vay nhưng chưa thu được tiền. Đây là một phần quan trọng của tài sản ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán. Theo hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam, công nợ phải thu được theo dõi chủ yếu trên các tài khoản: 131 (phải thu khách hàng), 136 (phải thu nội bộ), 138 (phải thu khác), và 141 (tạm ứng). Kế toán công nợ phải thu cần thực hiện các công việc: ghi nhận khoản phải thu khi phát sinh, theo dõi tuổi nợ, đối chiếu công nợ định kỳ với khách hàng, và đôn đốc thu hồi nợ. Cuối kỳ, doanh nghiệp phải đánh giá khả năng thu hồi và lập dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC. Mức trích lập dự phòng phụ thuộc vào thời gian quá hạn: quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm trích 30%, từ 1 đến dưới 2 năm trích 50%, từ 2 đến dưới 3 năm trích 70%, và trên 3 năm trích 100%. Chi phí dự phòng được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp và được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đủ hồ sơ chứng minh. Đối với doanh nghiệp xây dựng, công nợ phải thu thường rất lớn do tính chất thanh toán theo tiến độ. Quản lý công nợ phải thu hiệu quả giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định, giảm rủi ro mất vốn, và cải thiện các chỉ số tài chính như vòng quay khoản phải thu và số ngày thu tiền bình quân.