Chứng từ kế toán là những tài liệu dùng để chứng minh nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành, làm căn cứ để ghi sổ kế toán. Theo Luật Kế toán Việt Nam, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải có chứng từ kế toán làm cơ sở ghi nhận. Chứng từ kế toán bao gồm hai loại chính: chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ. Chứng từ gốc là tài liệu phát sinh trực tiếp từ nghiệp vụ như hóa đơn mua hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, hợp đồng, biên bản giao nhận. Chứng từ ghi sổ là chứng từ do kế toán lập dựa trên chứng từ gốc để ghi vào sổ kế toán. Mỗi chứng từ kế toán phải có đủ các yếu tố bắt buộc: tên chứng từ, ngày tháng lập, nội dung nghiệp vụ, số tiền, chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm. Ví dụ, khi doanh nghiệp chi tiền mua văn phòng phẩm, bộ chứng từ gồm: hóa đơn điện tử từ nhà cung cấp, phiếu chi tiền mặt hoặc ủy nhiệm chi ngân hàng, và phiếu nhập kho nếu nhập vào kho. Thiếu bất kỳ chứng từ nào đều có thể dẫn đến chi phí không được chấp nhận khi quyết toán thuế. Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo trình tự thời gian, đánh số liên tục và bảo quản cẩn thận. Thời hạn lưu trữ tối thiểu là 10 năm đối với chứng từ liên quan đến tài sản cố định và 5 năm đối với chứng từ thông thường. Trong thời đại số hóa, doanh nghiệp được phép lưu trữ chứng từ dưới dạng điện tử nhưng phải đảm bảo tính toàn vẹn và khả năng tra cứu khi cơ quan thuế yêu cầu.