Hóa đơn điện tử là gì?

Hóa đơn điện tử (HĐĐT) là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử. HĐĐT được ký số và được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng hệ thống máy tính.

Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2022), tất cả doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Đây là bước chuyển đổi quan trọng từ hóa đơn giấy sang hóa đơn số, giúp tăng minh bạch, giảm gian lận thuế và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.

Nghị định 123 thay thế hoàn toàn Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị định này.

Các loại hóa đơn điện tử

Theo Điều 8 Nghị định 123/2020, hóa đơn điện tử được phân loại như sau:

Phân loại theo tính chất

  • Hóa đơn giá trị gia tăng (Hóa đơn GTGT): Sử dụng bởi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trên hóa đơn thể hiện rõ giá bán chưa thuế, thuế suất GTGT (0%, 5%, 8%, 10%) và tiền thuế GTGT.
  • Hóa đơn bán hàng: Sử dụng bởi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Trên hóa đơn chỉ thể hiện tổng giá thanh toán, không tách riêng thuế GTGT.
  • Các loại hóa đơn khác: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử.

Phân loại theo mã cơ quan thuế

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế (CQT): Được cấp mã xác thực bởi Tổng cục Thuế thông qua hệ thống thuế điện tử. Bắt buộc đối với: doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (trừ trường hợp được phép sử dụng HĐĐT không có mã).
  • Hóa đơn điện tử không có mã của CQT: Áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, vận tải hàng không và các doanh nghiệp, tổ chức có chức năng kinh doanh lớn đáp ứng điều kiện theo quy định.

Quy trình đăng ký và phát hành hóa đơn điện tử

Để bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Đăng ký sử dụng HĐĐT với cơ quan thuế

Doanh nghiệp truy cập cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại thuedientu.gdt.gov.vn và nộp Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng HĐĐT (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT). Trong tờ khai, doanh nghiệp khai báo:

  • Loại hóa đơn sử dụng (có mã CQT hoặc không có mã)
  • Phương thức chuyển dữ liệu (trực tiếp hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ)
  • Tên tổ chức cung cấp giải pháp HĐĐT

Cơ quan thuế sẽ phản hồi trong vòng 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký. Nếu chấp nhận, cơ quan thuế gửi Thông báo chấp nhận (Mẫu số 01/TB-TNĐT).

Bước 2: Lựa chọn nhà cung cấp giải pháp HĐĐT

Doanh nghiệp cần chọn một trong các nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đã được Tổng cục Thuế chấp thuận. Các tiêu chí khi lựa chọn:

  • Đã được Tổng cục Thuế công nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ
  • Hệ thống ổn định, tốc độ xử lý nhanh
  • Hỗ trợ kỹ thuật tốt (24/7 hoặc trong giờ hành chính)
  • Tích hợp được với phần mềm kế toán hiện tại của doanh nghiệp
  • Giá cả phù hợp với quy mô sử dụng

Bước 3: Cài đặt và cấu hình hệ thống

Sau khi ký hợp đồng với nhà cung cấp, doanh nghiệp tiến hành:

  • Cài đặt phần mềm hoặc đăng ký tài khoản trên nền tảng web của nhà cung cấp
  • Cấu hình thông tin doanh nghiệp: tên, mã số thuế, địa chỉ, logo, chữ ký số
  • Thiết lập mẫu hóa đơn (ký hiệu, tên loại, mẫu số)
  • Liên kết với chữ ký số (token USB hoặc HSM)

Bước 4: Phát hành hóa đơn thử nghiệm

Trước khi phát hành chính thức, doanh nghiệp nên tạo vài hóa đơn thử nghiệm để kiểm tra tính chính xác của thông tin, định dạng hiển thị và quy trình gửi nhận. Hóa đơn thử nghiệm không có giá trị pháp lý.

Bước 5: Phát hành chính thức

Sau khi nhận được thông báo chấp nhận từ cơ quan thuế và hoàn tất cấu hình, doanh nghiệp bắt đầu phát hành HĐĐT cho mọi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Nội dung bắt buộc trên hóa đơn điện tử

Theo Điều 10 Nghị định 123/2020, hóa đơn điện tử phải có đầy đủ các nội dung sau:

STT Nội dung bắt buộc Mô tả
1 Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn Ví dụ: "HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG", ký hiệu 1C26TAA
2 Số hóa đơn Số thứ tự liên tục trong cùng một ký hiệu hóa đơn
3 Ngày, tháng, năm lập hóa đơn Theo thời điểm giao dịch thực tế
4 Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán Theo đăng ký kinh doanh
5 Tên, địa chỉ, mã số thuế người mua Bắt buộc nếu người mua là tổ chức/cá nhân kinh doanh
6 Tên hàng hóa, dịch vụ Ghi rõ tên, không viết tắt nếu dễ gây nhầm lẫn
7 Đơn vị tính Cái, chiếc, kg, lít, bộ, gói, dịch vụ...
8 Số lượng Số lượng thực tế giao dịch
9 Đơn giá Giá bán chưa thuế GTGT (với hóa đơn GTGT)
10 Thành tiền chưa thuế, thuế suất, tiền thuế GTGT Chỉ áp dụng cho hóa đơn GTGT
11 Tổng số tiền thanh toán Bằng số và bằng chữ
12 Chữ ký số của người bán Chữ ký số hợp lệ do tổ chức chứng thực chữ ký số cấp

Ngoài ra, với hóa đơn điện tử có mã của CQT, hóa đơn còn phải có mã của cơ quan thuế — là dãy ký tự duy nhất do hệ thống Tổng cục Thuế tạo ra và gắn vào hóa đơn.

Xử lý hóa đơn điện tử sai sót

Trong quá trình phát hành HĐĐT, việc sai sót là không thể tránh khỏi. Theo Điều 19 Nghị định 123/2020 và Điều 7 Thông tư 78/2021, có ba phương thức xử lý HĐĐT sai sót:

1. Hủy hóa đơn (Trường hợp hóa đơn chưa gửi cho người mua)

Nếu HĐĐT đã được cấp mã nhưng chưa gửi cho người mua, người bán thực hiện:

  • Gửi Thông báo hủy hóa đơn (Mẫu 04/SS-HĐĐT) đến cơ quan thuế qua cổng thuedientu.gdt.gov.vn
  • Cơ quan thuế xác nhận hủy trong vòng 1 ngày làm việc
  • Lập hóa đơn mới thay thế

2. Lập hóa đơn điều chỉnh

Áp dụng khi HĐĐT đã gửi cho người mua, đã kê khai thuế, và phát hiện sai sót về số lượng, đơn giá, thuế suất, tiền thuế hoặc tiền thanh toán. Quy trình:

  • Người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai sót
  • Người bán lập HĐĐT điều chỉnh, ghi rõ "Điều chỉnh cho hóa đơn ký hiệu... số... ngày..."
  • Hóa đơn điều chỉnh ghi rõ nội dung điều chỉnh (tăng/giảm) cho từng chỉ tiêu
  • Gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT thông báo cho cơ quan thuế

3. Lập hóa đơn thay thế

Áp dụng khi cần thay thế hoàn toàn hóa đơn sai sót bằng một hóa đơn mới. Phương thức này thường được ưu tiên khi sai nhiều nội dung hoặc sai thông tin quan trọng (tên, MST người mua). Quy trình:

  • Người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận
  • Người bán lập HĐĐT thay thế, ghi rõ "Thay thế cho hóa đơn ký hiệu... số... ngày..."
  • Hóa đơn thay thế có đầy đủ nội dung đúng, không cần ghi chênh lệch
  • Gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT thông báo cho cơ quan thuế

Lưu ý quan trọng: Trong mọi trường hợp xử lý sai sót, doanh nghiệp đều phải gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT cho cơ quan thuế. Nếu cơ quan thuế phát hiện sai sót trước (thông qua rà soát dữ liệu), cơ quan thuế sẽ gửi thông báo cho doanh nghiệp và yêu cầu xử lý trong thời hạn quy định.

Nhà cung cấp hóa đơn điện tử phổ biến tại Việt Nam

Hiện nay có nhiều nhà cung cấp giải pháp HĐĐT đã được Tổng cục Thuế chấp thuận. Dưới đây là so sánh các nhà cung cấp phổ biến nhất:

Nhà cung cấp Sản phẩm Giá tham khảo (500 hóa đơn/năm) Điểm mạnh
VNPT VNPT eInvoice 500.000 – 800.000 đ/năm Mạng lưới hỗ trợ rộng, phổ biến nhất tại các tỉnh
Viettel S-Invoice (Sinvoice) 600.000 – 900.000 đ/năm Tích hợp tốt với hệ sinh thái Viettel, ổn định
MISA meInvoice 800.000 – 1.200.000 đ/năm Tích hợp sẵn với phần mềm kế toán MISA, giao diện thân thiện
FPT FPT.eHoadon 700.000 – 1.000.000 đ/năm Tích hợp ERP, phù hợp doanh nghiệp lớn
Bkav Bkav eHoadon 500.000 – 800.000 đ/năm Giá cạnh tranh, kết hợp chữ ký số Bkav
CyberBill CyberBill 600.000 – 1.000.000 đ/năm Hỗ trợ đa nền tảng, API mạnh

Giá trên là tham khảo cho gói 500 hóa đơn/năm. Doanh nghiệp sử dụng nhiều hóa đơn hơn (1.000–5.000 hóa đơn/năm) có mức giá dao động từ 1–3 triệu đồng/năm tùy nhà cung cấp. Một số nhà cung cấp có chương trình miễn phí cho doanh nghiệp mới thành lập hoặc hộ kinh doanh trong năm đầu tiên.

Tiêu chí chọn nhà cung cấp HĐĐT

  • Khả năng tích hợp: Nếu doanh nghiệp đang dùng phần mềm kế toán (MISA, Fast, Bravo), nên chọn nhà cung cấp HĐĐT tích hợp sẵn để tránh nhập liệu hai lần.
  • Quy mô sử dụng: Doanh nghiệp nhỏ (dưới 50 hóa đơn/tháng) có thể chọn gói cơ bản giá rẻ. Doanh nghiệp lớn cần gói có API và khả năng phát hành hàng loạt.
  • Hỗ trợ kỹ thuật: Ưu tiên nhà cung cấp có đội ngũ hỗ trợ nhanh, đặc biệt quan trọng khi gặp sự cố lúc cần xuất hóa đơn gấp.
  • Bảo mật dữ liệu: Kiểm tra chính sách bảo mật, sao lưu dữ liệu và cam kết thời gian hoạt động (uptime) của hệ thống.

Lưu trữ hóa đơn điện tử

Theo Điều 6 Nghị định 123/2020, hóa đơn điện tử phải được lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Thời gian lưu trữ tối thiểu là 10 năm kể từ ngày lập, đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu và có thể truy xuất, in ra khi cơ quan thuế yêu cầu.

Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ bản gốc HĐĐT (file XML có chữ ký số). Việc lưu trữ có thể thực hiện trên hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ HĐĐT hoặc trên máy chủ riêng của doanh nghiệp. Nên sao lưu định kỳ ra ổ cứng ngoài hoặc dịch vụ lưu trữ đám mây để phòng trường hợp mất dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về hóa đơn điện tử

Hộ kinh doanh có phải dùng hóa đơn điện tử không?

Có. Theo Nghị định 123/2020, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên phải sử dụng HĐĐT. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng này được miễn. Cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp miễn phí dịch vụ HĐĐT có mã CQT cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.

Bán hàng cho người tiêu dùng không có MST thì sao?

Vẫn phải xuất HĐĐT. Phần thông tin người mua ghi "Khách lẻ" hoặc tên người mua (nếu biết), không bắt buộc phải có mã số thuế người mua. Tuy nhiên, nếu người mua yêu cầu ghi đầy đủ thông tin thì người bán phải ghi theo yêu cầu.

Hóa đơn điện tử có cần in ra giấy không?

Không bắt buộc. HĐĐT có giá trị pháp lý tương đương hóa đơn giấy mà không cần in ra. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể chuyển đổi HĐĐT sang bản giấy khi cần thiết (ví dụ: giao hàng kèm bản in). Bản chuyển đổi phải ghi rõ "Hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử" và có chữ ký của người thực hiện chuyển đổi.

Mất hóa đơn điện tử thì làm sao?

Khác với hóa đơn giấy, HĐĐT rất khó bị "mất" vì dữ liệu được lưu trên hệ thống của nhà cung cấp và cơ quan thuế. Nếu doanh nghiệp bị mất dữ liệu trên máy tính nội bộ, có thể liên hệ nhà cung cấp dịch vụ HĐĐT để tải lại bản gốc, hoặc tra cứu trên cổng thuedientu.gdt.gov.vn.

Doanh nghiệp FDI có quy định riêng không?

Không. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoạt động tại Việt Nam tuân thủ cùng quy định HĐĐT như doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, doanh nghiệp FDI cần lưu ý thêm việc xuất hóa đơn cho các giao dịch xuất khẩu, giao dịch với công ty mẹ ở nước ngoài, và quy định về giá chuyển nhượng khi lập hóa đơn cho giao dịch liên kết. Xem thêm bài viết kế toán cho thương mại điện tử nếu doanh nghiệp bán hàng online.

Thay đổi và cập nhật mới nhất

Kể từ khi áp dụng bắt buộc HĐĐT (01/07/2022), Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn bổ sung. Doanh nghiệp cần cập nhật thường xuyên các công văn hướng dẫn từ Tổng cục Thuế, đặc biệt về các vấn đề: xử lý sai sót hóa đơn đã lập, quy định về thời điểm lập hóa đơn cho từng loại hàng hóa dịch vụ, và các trường hợp đặc thù (chiết khấu thương mại, hàng khuyến mại, hàng trả lại).

Nếu doanh nghiệp mới thành lập và chưa quen với quy trình, nên tham khảo thêm bài viết sai lầm kế toán doanh nghiệp mới thường gặp để tránh các lỗi phổ biến khi sử dụng HĐĐT.

Lưu ý: Bài viết mang tính chất tham khảo, dựa trên Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC. Quy định có thể được cập nhật qua các văn bản mới. Doanh nghiệp nên kiểm tra trên cổng thông tin Tổng cục Thuế hoặc tham vấn kế toán chuyên nghiệp.

Cần hỗ trợ kế toán thuế?

Chưa quen với hóa đơn điện tử? Tìm công ty kế toán uy tín hỗ trợ đăng ký, phát hành và quản lý hóa đơn cho doanh nghiệp bạn.

Nhận báo giá miễn phí →